|
|
 | TP. Hà Nội
 | TP. Hồ Chí Minh
 | Thanh Hóa
 |
|
|
Lao động – Việc làm | Nghi Sơn có nguồn nhân lực dồi dào, đã qua đào tạo cơ bản ở các trường đào tạo nghề ở Việt Nam, đủ điều kiện để cung ứng cho các nhà đầu tư về số lượng và chất lượng. | 
| - Nguồn lao động Thanh Hóa:
Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực của Thanh Hóa khá dồi dào. Dân số trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2007 là 2.421,03 ngàn ngời, chiếm 65,5% tổng dân số; số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân là 2.109 ngnà ngời, chiếm 89% lao động trong độ tuổi, trong đó phần lớn là lao động nông lâm nghiệp, chiếm tới 66,9% tổng số lao động xã hội; lao động công nghiệp và xây dựng chiếm 16,0% và lao động khu vực dịch vụ là 17%; tỷ lệ sử dụng thòi gian lao động ở khu vực nông thôn trong tỉnh mới đạt 80,4%.
Cơ cấu lao động cũng đã chuyển dịch theo hớng tích cực, tỷ trọng lao động nông lâm nghiệp giảm từ 81,3% năm 200 xuống còn 62,0% năm 2005 và 46,6% năm 2010; tỷ trọng lao động công nghiệp – xây dựng tăng từ 8,6% năm 2000 lên 14,2% năm 2007 và 18,2% năm 2010. Đây là kết quả đáng khích lệ trong quá trình chuyển dịch cơ cấu lao động của tỉnh. Mặc dù vậy, cho đến nay số lao động làm việc trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp, là lĩnh vực có năng suất lao động thấp vẫn chiếm tỷ lệ cao (trên 50%), số lao động trong các ngành công nghiệp, xây dựng và dịch vụ còn ít nên năng suất lao động chung của tỉnh còn thấp.
Biểu 01: Lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế
Đơn vị: 1.000 ngời.
|
TT
|
Chỉ tiêu
|
2000
|
2005
|
2010
|
|
I
|
Số lao động đang làm việc
|
1.503,1
|
1.648,8
|
1890,7
|
|
1
|
LĐ trong ngành NLN và TS
|
1.222,4
|
1.108,2
|
953.7
|
|
2
|
LĐ trong ngành CN-XD
|
129,3
|
277,0
|
563.7
|
|
|
LĐ trong ngành dịch vụ
|
151,5
|
263,6
|
373.3
|
|
II
|
Cơ cấu (%)
|
100.0
|
100.0
|
100.0
|
|
1
|
LĐ trong ngành NLN và TS
|
81,3
|
67,2
|
50,4
|
|
2
|
LĐ trong ngành CBN – XD
|
8,6
|
16,8
|
29,8
|
|
3
|
LĐ trong ngành dịch vụ
|
10,1
|
16,0
|
19,7
|
Nguồn: Niên giám thống kê 200 – 2005. Báo cáo kế hoạch 5 năm 2006 – 2010 của Sở kế hoạch và đầu Thanh Hóa.
Về chất lợng nguồn nhân lực: Những năm gần đây chất lợng lao động ở Thanh Hóa dã đợc cải thiện một bớc, trình độ văn hóa của các lực lợng lao độngngày càng đợc nâng cao. Tỷ lệ lao động không biết chữ và cha tốt nghiệp phổ thông giảm, số lao động tốt nghiệp THCS và THPT ngày càng tăng. Số lao động đợc đào tạo tăng đều qua các năm từ 19,6% năm 2000 lên 27% năm 2005; 31,5% năm 2007 và đạt 38% năm 2010. Tuy nhiên, hầu hết ố lao động đã qua đào tạo tập trung ở các thành phố, thị xã và các thị trấn huyện lị.
Tóm lại: Nguồn nhân lực của Thanh Hóa mặc dù đựơc nâng cao đáng kể, song nhìn chung vẫn còn nhiều bất cập cả về số lợng cũng nh chất lợng và cơ cấu, số lao động cha có việc làm còn chiếm tỷ lệ lớn... Với tình trạng nguồn nhân lực nh hiện nay cha đáp ứng đợc yêu cầu phát triển của tỉnh với tốc độ nhanh trong thời gian tới.
Dự báo dân số và nguồn nhân lực đến năm 2020.
Việc giảm tỷ lệ tăng dân số tự nhiên và kiểm soát đợc dân số là vấn đề rất quan trọng đối với Thanh Hóa cũng nh cả nớc. Trên cơ sở những kết quả trong công tác dân số – kế hoạch hóa gia đình và chăm sóc sức khỏe ban đầu đã đạt đợc thời gian qua, dự báo giai đoạn từ nay đến năm 2020 nền kinh tế của tỉnh phát triển nhanh nên dòng dịch chuyển dân số và lao động ra ngoài tỉnh giảm dần, đồng thời sẽ thu hút thêm một số lao động ở các đại phơng khác. Vì vậy, tốc độ tăng dân số chung của toàn tỉnh có xu hớng tăng, dự báo khoảng 0,76%/năm giai đoạn 2011 – 2015 và 0,87%/năm giai đoạn 2016 – 2020. Nh vậy đến năm 2015 dân số của tỉnh sẽ đạt 3.927 ngàn ngời và năm 2020 là 4.100 ngàn ngời.
Cùng với sự tăng dân số, nguồn nhân lực của Thanh Hóa cũng sẽ tăng nhanh, dự báo năm 2015 là 2.670 ngàn ngời và năm 2020 đạt 2.788 ngàn ngời chiếm 68% dân số toàn tỉnh. Đây là nguồn lực rất quan trọng để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh trong tơng lai, song cũng là một sức ép lớn đối với tỉnh trong vấn đề tạo thêm việc làm cho cả số lao động dôi d hiện nay và lao động tăng thêm số lao động lớn. Đồng thời phải có kế hoạch đào tạo nâng cao cho chất lợng lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển của tỉnh với tốc độ nhanh theo hớng công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Biểu 02: Dự báo dân số và lao động của tỉnh Thanh Hóa đến 2020.
Đơn vị: 1.000 ngời.
|
Chỉ tiêu
|
2000
|
2010
|
2015
|
2020
|
|
1. Quy mô dân số (1.000ngời)
|
3671,4
|
3781,0
|
3926,9
|
4100,0
|
|
Dân số thành thị
|
341,4
|
623,9
|
981,7
|
1476,0
|
|
(%) so với tổng dân số
|
9,3
|
16,5
|
25,0
|
36,0
|
|
Dân số nông thôn
|
3330,0
|
3157,1
|
2945,2
|
2624,0
|
|
(%) so với tổng dân số
|
90,7
|
83,5
|
75,0
|
64,0
|
|
2. Dân số trong độ tuổi lao động
|
2.179,0
|
25785,7
|
2670,3
|
2788,0
|
|
(%) so với tổng dân số
|
59,4
|
68,1
|
68,0
|
68,0
|
- Nguồn lao động khu vực Nghi Sơn tương đối dồi dào, tổng số dân xấp xỉ 80.000 người, 60% tốt nghiệp PTTH, lao động trong độ tuổi năm 2005 là 43.313 người, số lao động đang làm việc là 37.856 người. Cơ cấu như sau : lao động nông nghiệp: 73,2%, lao động CN-TCN và XD: 13,1% và lao động khu vực dịch vụ: 13,7.
| In bài này |
|
|
|
|
|
|
|